17/09/2026

VLA: Từ 15/9/2026, áp dụng quy định mới về hồ sơ hàng hóa xuất khẩu thuộc diện thuế tiêu thụ đặc biệt

Theo quy định tại Thông tư số 136/2026/TT-BTC, từ ngày 15/9/2026, hồ sơ đối với hàng hóa sản xuất, gia công, thuê gia công bán hoặc ủy thác xuất khẩu thuộc diện thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện theo quy định mới.
Hàng hóa xuất khẩu thuộc diện thuế tiêu thụ đặc biệt được kiểm tra, đối chiếu hồ sơ theo quy định. Ảnh: Hương Quỳnh
Hàng hóa xuất khẩu thuộc diện thuế tiêu thụ đặc biệt được kiểm tra, đối chiếu hồ sơ theo quy định. Ảnh: Hương Quỳnh

Ngày 14/9, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 136/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 158/2025/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 360/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt.

Thông tư số 136/2026/TT-BTC được ban hành trên cơ sở Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2026/QH16; Nghị định số 360/2025/NĐ-CP của Chính phủ; Nghị định số 29/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP và theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí.

Theo đó, khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 158/2025/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung theo hướng quy định cụ thể hồ sơ đối với hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công bán hoặc ủy thác cho tổ chức, cá nhân kinh doanh khác để xuất khẩu ra nước ngoài, không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP.

Tổ chức, cá nhân phải có các hồ sơ gồm: hợp đồng mua bán hàng hóa để xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu; hóa đơn bán hàng, giao hàng ủy thác xuất khẩu. Trường hợp hợp đồng mua bán hàng hóa để xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu đã thanh lý toàn bộ hoặc từng phần thì phải có biên bản thanh lý.

Thông tư quy định biên bản thanh lý toàn bộ hoặc từng phần phải thể hiện các nội dung: tên, số lượng, chủng loại, mặt hàng, giá bán của hàng hóa đã thực tế xuất khẩu; hình thức thanh toán; số tiền và số, ngày của chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người mua nước ngoài cho tổ chức, cá nhân xuất khẩu và giữa tổ chức, cá nhân sản xuất với tổ chức, cá nhân xuất khẩu hoặc tổ chức, cá nhân nhận ủy thác xuất khẩu; số, ngày của hợp đồng xuất khẩu; số, ngày của tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.

Đối với thời điểm có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, Thông tư số 136/2026/TT-BTC quy định thời điểm này được xác định theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng (nếu có). Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được xác định theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Một nội dung đáng chú ý khác tại Thông tư số 136/2026/TT-BTC là quy định đối với hàng hóa tổ chức, cá nhân xuất khẩu mua hoặc được ủy thác xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước.

Theo đó, tổ chức, cá nhân có hàng hóa xuất khẩu phải kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các hàng hóa này khi tiêu thụ (bán) trong nước.

Thông tư số 136/2026/TT-BTC quy định có hiệu lực thi hành từ ngày 15/9/2026.

Nguồn: VLA

VIDEO CLIP