☰
15/10/2026

Ngày 1 tháng 9 năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 341/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã 01 mã dân sự. Nghị định quy định chi tiết Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 về sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, điều kiện kinh doanh, xuất nhập khẩu và thủ tục cấp, thu hồi giấy phép. Theo Điều 9, khi xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự thuộc Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép tại Phụ lục II, doanh nghiệp phải có Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp, thời hạn 03 năm; Danh mục chỉ áp dụng đối với sản phẩm mà cả mã số HS, mô tả hàng hóa và mô tả đặc tính kỹ thuật mật mã trùng với Danh mục. Bộ Công an cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng đối với sản phẩm lưỡng dụng có tính năng mật mã dân sự và tính năng an ninh mạng, sau khi lấy ý kiến Ban Cơ yếu Chính phủ bằng văn bản về tính năng mật mã dân sự. Điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự (Điều 10): có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; sản phẩm mật mã dân sự nhập khẩu phải được chứng nhận, công bố hợp quy; đối tượng và mục đích sử dụng sản phẩm không gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội. Giấy phép kinh doanh và Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự cấp trước ngày 01/7/2026 tiếp tục có giá trị sử dụng đến hết thời hạn.

Ngày 2 tháng 9 năm 2026, Bộ Quốc phòng ra Thông tư số 126/2026/TT-BQP ban hành Danh mục sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao kèm mã HS và yêu cầu cầu quản lý chất lượng. Danh mục gồm ba nhóm: bảo mật luồng IP dùng IPsec/TLS (VPN) theo QCVN 12:2022/BQP và Sửa đổi 1:2026 QCVN 12:2022/BQP; bảo mật dữ liệu lưu giữ (thẻ thông minh, USB, IC, thiết bị lưu trữ) theo QCVN 15:2023/BQP và Sửa đổi 1:2026 QCVN 15:2023/BQP; mật mã dân sự dùng trong ngân hàng theo QCVN 4:2026/BQP, QCVN 5:2016/BQP, QCVN 6:2016/BQP. Yêu cầu quản lý chất lượng: công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định, áp dụng phương thức đánh giá sự phù hợp 5 hoặc 7 theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN; kết quả thử nghiệm làm căn cứ chứng nhận hợp quy phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ định hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; hàng nhập khẩu phải kiểm tra nhà nước về chất lượng. Sản phẩm đã được cấp phép và đang lưu thông được chuyển tiếp 24 tháng kể từ ngày Thông tư có hiệu lực để đáp ứng yêu cầu quản lý chất lượng.

Ngày 3 tháng 9 năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 342/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa củhaànnghà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, thay thế Nghị định 09/2018/NĐ-CP và bãi bỏ Điều 36 Nghị định 146/2025/NĐ-CP. Hoạt động mua bán hàng hóa gồm quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối; các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa gồm cung cấp dịch vụ giám định thương mại, dịch vụ logistics, cho thuê hàng hóa (không bao gồm cho thuê tài chính, cho thuê trang thiết bị xây dựng có người vận hành), dịch vụ xúc tiến thương mại (không bao gồm quảng cáo), dịch vụ trung gian thương mại (không bao gồm đại lý bán buôn, bán lẻ), quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại tích hợp, và dịch vụ tổ chức đấu thầu hàng hóa, dịch vụ (khoản 3 Điều 3). Theo khoản 1 Điều 6, ngoài các hoạt động phải cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 5, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được quyền thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa quy định tại khoản 2 Điều 3 (quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối) sau khi đăng ký thực hiện các hoạt động đó tại các văn bản được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp. Điều 7 quy định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thuộc danh mục hàng hóa cấm, tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu và danh mục hàng hóa không được quyền xuất khẩu, nhập khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; đối với hàng hóa thuộc danh mục xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải có giấy phép hoặc đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Ngày 4 tháng 9 năm 2026, Cục Hải quan - Bộ Tài chính ra Công văn số 21310/CHQGSQL về mã loại hình đối với hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất bị trả lại và nguyên 05 Ngày 5 tháng 9 năm 2026, Cục Hải quan - Bộ Tài chính ra Công văn số 21324/CHQGSQL trả lời doanh nghiệp về khai báo và ghi nhãn hàng xuất khẩu. Thứ nhất, theo khoản 3 Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, nhãn hàng xuất khẩu thực hiện theo pháp luật nước nhập khẩu, hợp đồng và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, đồng thời tuân thủ khoản 2 Điều 50 Nghị định này. Thứ hai, xuất xứ xác định theo Nghị định 31/2018/NĐ-CP và Thông tư 05/2018/TT-BCT sửa đổi tại Thông tư 44/2023/TT-BCT; Điều 4 Thông tư 05/2018/TT-BCT quy định hàng hóa được xác định xuất xứ theo Thông tư này có xuất xứ tại nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ nơi thực hiện quy trình sản xuất cuối cùng làm thay đổi cơ bản hàng hóa. Thứ ba, khai chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng xuất khẩu theo Điều 5 Thông tư 33/2023/TT-BTC. Cục Hải quan đề nghị Công ty nghiên cứu các quy định trên, đối chiếu với thực tế; trường hợp còn vướng mắc, liên hệ đơn vị hải quan nơi làm thủ tục. Theo Điều 47 Nghị định 08/2015/NĐ-CP sửa đổi tại Nghị định 167/2025/NĐ-CP, thương nhân được tái nhập hàng hóa chưa qua sử dụng của chính mình nhưng bị trả lại. Sản phẩm của doanh nghiệp chế xuất đã xuất khẩu bị trả lại, tái nhập để sửa chữa, tái chế rồi tái xuất trả lại khách hàng hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan khai mã loại hình G13 theo Quyết định 1357/QĐTCHQ. Doanh nghiệp chế xuất nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu làm thủ tục theo Điều 54, 74, 75 Thông tư 38/2015/TT-BTC đã sửa đổi và khai mã E15.

Ngày 5 tháng 9 năm 2026, Bộ Công thương ban hành Thông tư số 48/2026/TT-BCT bãi bỏ toàn bộ Thông tư 04/2007/TT-BTM, Thông tư liên tịch 14/2009/TTLT-BCT-BTC, Thông tư 25/2012/TTBCT, Thông tư liên tịch 01/2012/TTLT-BCT-BTC (kim cương thô) và Thông tư 12/2018/TT-BCT; bãi bỏ một phần các Thông tư 41/2019/TT-BCT, 42/2019/TT-BCT, 08/2023/TT-BCT, 38/2025/TTBCT và 26/2026/TT-BCT (khoản 2, khoản 3 Điều 20). Nội dung gồm: Phụ lục I danh mục hàng tiêu dùng và phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu theo mã HS (gồm các nhóm như dệt may, giày dép, điện gia dụng, nội thất, xe máy, xe đạp…); phụ tùng, linh kiện, bộ phận đã qua sử dụng của các mặt hàng này cũng cấm nhập khẩu; Phụ lục II–III kim cương thô theo cơ chế Kimberley; Phụ lục IV danh mục hàng hóa quản lý theo hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo cam kết của Việt Nam (WTO: trứng gia cầm, đường, lá thuốc lá, muối; và các cam kết tại CPTPP, EVFTA, UKVFTA cùng các FTA, thỏa thuận khác); Phụ lục V–X là các mẫu đơn, giấy phép, báo cáo.

Ngày 5 tháng 9 năm 2026, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN quy định tiêu chí, hồ sơ, trình tự, thủ tục nhập khẩu và hoạt động. Ngày 7 tháng 9 năm 2026, Bộ Công Thương ra Quyết định số 2174/QĐ-BCT áp dụng thuế chống bán phá giá chính thức đối với một số sản phẩm gạch gốm, sứ ốp lát có xuất xứ từ xCuộấntg hòa Ấn Độ thuộc 8 mã HS 6907.21.21 đến 6907.21.24 và 6907.21.91 đến 6907.21.94. Phạm vi là gạch trừ loại thuộc nhóm 69.04, nung ở nhiệt độ tối đa dưới 1.500 °C, độ hút nước không quá 0,5% tính theo trọng lượng, tráng men hoặc không. Mức thuế theo Mục 3 Thông báo kèm theo Quyết định. Cơ quan hải quan kiểm tra ba bước: chứng từ chứng nhận xuất xứ (không có thì áp 45,30%); giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất (không nộp hoặc không khớp thì áp 45,30%); tên người xuất khẩu phải trùng tên tại Cột 1 Mục 3 hoặc tên tương ứng theo hàng ngang tại Cột 2 Mục 3 (không trùng thì áp 45,30%) giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng thuộc Chương 84, 85 (Điều 1), ban hành theo thẩm quyền tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 292/2026/NĐ-CP. Tiêu chí đối với máy móc, thiết bị đã qua sử dụng (Điều 6): tuổi thiết bị không vượt quá 10 năm (đối với máy móc, thiết bị thuộc một số lĩnh vực cụ thể, tuổi thiết bị quy định tại Phụ lục I); được sản xuất phù hợp với quy định của QCVN về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường; trường hợp không có QCVN liên quan thì phải được sản xuất phù hợp với chỉ tiêu kỹ thuật của TCVN hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường. Tiêu chí đối với dây chuyền công nghệ (Điều 5): được sản xuất phù hợp với QCVN về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường, trường hợp không có QCVN liên quan thì phù hợp với chỉ tiêu kỹ thuật của TCVN hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc; công suất hoặc hiệu suất còn lại đạt từ 85% trở lên so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế; mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng không vượt quá 15% so với thiết kế; công nghệ không thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao, Danh mục công nghệ cấm chuyển giao theo Nghị định 101/2026/NĐ-CP; công nghệ đang được sử dụng tại ít nhất 03 cơ sở sản xuất trong các nước thuộc OECD. Điều kiện chuyển tiếp: tờ khai đăng ký trước 05/9/2026 đang chờ giám định tiếp tục áp dụng Quyết định 18/2019/QĐ-TTg; chứng thư giám định cấp theo Quyết định 18/2019/QĐ-TTg (sửa đổi bởi Quyết định 28/2022/QĐ-TTg) trước ngày Thông tư có hiệu lực được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn (khoản 3, khoản 5 Điều 17).

Ngày 7 tháng 9 năm 2026, Cục Hải quan - Bộ Tài chính ra Công văn số 21353/CHQGSQL trả lời doanh nghiệp về tài sản do chi nhánh Hải Dương tạm xuất cho doanh nghiệp. Ngày 7 tháng 9 năm 2026, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia - BQộuốKchoa học và Công nghệ ra Công văn số 3506/TĐC-HCHQ trả lời Công văn 21198/CHQ-GSQL ngày 03/9/2026 của Cục Hải quan về vướng mắc trong nhập khẩu nhãn in sẵn thông tin xuất xứ, nhãn hiệu. Thứ nhất, về phạm vi áp dụng: căn cứ khoản 2 Điều 3 và khoản 1 Điều 35 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, nhãn in sẵn được nhập khẩu dưới dạng hàng hóa độc lập, chưa gắn trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm của hàng hóa, chưa phải là nhãn hàng hóa của sản phẩm hoàn chỉnh; nội dung in sẵn trên nhãn rời tại thời điểm nhập khẩu chưa thuộc đối tượng áp dụng các quy định về nội dung và cách ghi nhãn đối với sản phẩm hoàn chỉnh sẽ được gắn nhãn. Nghị định 37/2026/NĐ-CP không quy định riêng về điều kiện, hồ sơ, thủ tục nhập khẩu nhãn in sẵn; việc nhập khẩu, kiểm tra, giám sát và xử lý thực hiện theo pháp luật về quản lý ngoại thương, hải quan, sở hữu trí tuệ và pháp luật khác có liên quan. Thứ hai, về trách nhiệm: theo khoản 2 điều 09 nghiệp chế xuất thuê, trong bối cảnh doanh nghiệp sáp nhập. Điều 50 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa đổi tại khoản 28 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP) không có quy định trường hợp doanh nghiệp thực hiện sáp nhập phải tái nhập hàng hóa trước khi sáp nhập. Sáp nhập làm thay đổi chủ thể quyền, nghĩa vụ đối với hàng hóa và tờ khai, nên cần được đối chiếu với hồ sơ pháp lý về việc sáp nhập; trường hợp chứng minh được việc sáp nhập và việc kế thừa quyền, nghĩa vụ đối với hàng hóa đã tạm xuất của Chi nhánh Hải Dương đúng quy định thì có cơ sở để tiếp tục thực hiện thủ tục tái nhập đối với chính hàng hóa đã tạm xuất trên cơ sở tờ khai tạm xuất đã hoàn thành thủ tục hải quan. Hệ thống hải quan hiện chưa xử lý được việc thay đổi chủ thể đứng tên tờ khai tái nhập do sáp nhập, Cục Hải quan đề nghị doanh nghiệp liên hệ Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai tạm xuất để được kiểm tra hồ sơ, xác định tình trạng tờ khai và hướng dẫn thực hiện thủ tục theo khoản 2 Điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa đổi tại khoản 12 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP). Điều 41, trường hợp đặt gia công sản xuất sản phẩm, hàng hóa theo yêu cầu và tiêu chuẩn chất lượng của mình thì tổ chức, cá nhân đặt hàng có trách nhiệm ghi nhãn, chịu trách nhiệm về hàng hóa và nội dung ghi nhãn; bên thực hiện gia công ghi nhãn theo yêu cầu của bên đặt hàng nhưng không phải là tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về nhãn hàng hóa. Thứ ba, về giải pháp kiểm soát: việc yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu hoặc cam kết của doanh nghiệp cần đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và không làm phát sinh thành phần hồ sơ, điều kiện nhập khẩu ngoài quy định. Ngày 11 tháng 9 năm 2026, Bộ Công Thương ra Quyết định số 2232/QĐ-BCT thay thế Quyết định 523/QĐ-BCT ngày 28/02/2025, quy định Cục Xuất nhập khẩu (Agency for For 12 Ngày 11 tháng 9 năm 2026, Cục Hóa chất — Bộ Công Thương ra Công văn sCốô2n3g47/HC-QLHC trả lời Công văn 12884/SCT-QLCN ngày 21/8/2026 của Sở Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh, Cục Hóa chất hướng dẫn bốn nội dung. Một, quy định giấy phép "là điều kiện để thông quan" tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 26/2026/NĐ-CP chỉ xác định giá trị pháp lý của giấy phép trong thủ tục hải quan, không phải điều kiện cấp phép. Hai, điểm a khoản 3 Điều 18 Nghị định 128/2020/NĐ-CP (được cấp phép trong 30 ngày kể từ khi nhận quyết định xử phạt thì không phải thực hiện biện pháp buộc đưa ra khỏi lãnh thổ hoặc buộc tái xuất) có phạm vi khác, không mâu thuẫn; Nghị định 128/2020 nay đã được thay bằng Nghị định 169/2026/NĐ-CP từ 01/7/2026. Ba, việc hàng hóa đã hoàn thành thủ tục thông quan không phải là căn cứ để từ chối cấp giấy phép; hồ sơ đủ điều kiện theo Điều 14 Nghị định 26/2026/NĐ-CP và Thông tư 01/2026/TT-BCT thì Sở cấp phép, hồ sơ không đạt thì Sở trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do; việc áp dụng cho từng vụ việc thuộc thẩm quyền người xử phạt, Sở trao đổi với cơ quan hải quan đã ra quyết định xử phạt và thông báo kết quả cho cơ quan này 11 Foreign Trade) tham mưu quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu, thương mại biên giới, xuất xứ hàng hóa, logistics, kiểm soát thương mại hàng hóa chiến lược, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh. Một số nhiệm vụ: cấp giấy phép, hạn ngạch thuế quan; kiểm soát thương mại hàng hóa chiến lược; phân luồng thương nhân đề nghị cấp C/O, tổ chức cấp và kiểm tra C/O. Cơ cấu gồm Văn phòng Cục, 5 phòng chuyên môn (có Phòng Xuất xứ hàng hóa) và 4 Phòng Quản lý xuất nhập khẩu khu vực: I Hà Nội, II Đà Nẵng, III Thành phố Hồ Chí Minh, IV Đồng Nai, tham mưu giúp Cục trưởng cấp chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng xuất khẩu và giấy chứng nhận xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa. 20 Connecting logistics professionals này. Các trường hợp miễn giấy phép thực hiện theo Điều 21 Nghị định 26/2026/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị quyết 19/2026/NQ-CP). Bốn, doanh nghiệp chế xuất thuộc khu vực hải quan riêng nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt từ nước ngoài để sử dụng trong khu vực này không áp dụng biện pháp quản lý theo giấy phép theo khoản 2 Điều 57 Luật Quản lý ngoại thương, trừ trường hợp Thủ tướng Chính phủ quyết định khác theo Điều 59.

Ngày 14 tháng 9 năm 2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 136/2026/TT-BTC sửa đổi khoản 2 Điều 3 Thông tư 158/2025/TT-BTC về hồ sơ chứng minh hàng hóa do tổ chức, cá nhâcnhứscản xuất, gia công, thuê gia công bán hoặc ủy thác cho tổ chức, cá nhân kinh doanh khác để xuất khẩu ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 360/2025/NĐ-CP. Hồ sơ gồm hợp đồng mua bán hàng hóa để xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu; hóa đơn bán hàng, giao hàng ủy thác xuất khẩu. Trường hợp hợp đồng mua bán hàng hóa để xuất khẩu, hợp đồng ủy thác xuất khẩu đã thanh lý toàn bộ hoặc từng phần thì phải có biên bản thanh lý, thể hiện tên, số lượng, chủng loại, mặt hàng, giá bán của hàng hóa thực tế đã xuất khẩu; hình thức thanh toán; số tiền, số và ngày của chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người mua nước ngoài cho tổ chức, cá nhân xuất khẩu và giữa tổ chức, cá nhân sản xuất với tổ chức, cá nhân xuất khẩu hoặc nhận ủy thác xuất khẩu; số, ngày hợp đồng xuất khẩu; số, ngày tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu. Đối với hàng hóa tổ chức, cá nhân xuất khẩu mua, được ủy thác xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước, tổ chức, cá nhân có hàng hóa xuất khẩu phải kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khi tiêu thụ trong nước. 13 14 Ngày 14 tháng 9 năm 2026, Bộ Công Thương ra Văn bản số 73/2026/VB7H3N/2-0T2T6-B/VCBTHNh-ợTpT-BnhCấTt Thông tư 08/2023/TT-BCT ngày 31/3/2023 (hiệu lực 16/5/2023) sửa đổi, bổ sung một số điều quy định Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương, với các văn bản sửa đổi, bổ sung: Thông tư 43/2023/TT-BCT (hiệu lực 12/02/2024), Thông tư 41/2026/TT-BCT và Thông tư 48/2026/TT-BCT (cùng hiệu lực 05/9/2026). Theo văn bản hợp nhất, khoản 1 Điều 21 Connecting logistics professionals Điều 1 và Phụ lục I (sửa đổi Thông tư 12/2018/TT-BCT) được bãi bỏ theo Thông tư 48/2026/TT-BCT; khoản 2 Điều 1 và Phụ lục II được bãi bỏ theo điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư 41/2026/TT-BCT. Điều 2 thay thế Phụ lục I (thóc, gạo xuất khẩu), Phụ lục VI (nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá) và Phụ lục VII (máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá) của Thông tư 41/2019/TT-BCT lần lượt bằng Phụ lục III, IV, V ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BCT; trong đó Phụ lục IV (nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá) đã bị bãi bỏ theo Thông tư 43/2023/TT-BCT từ ngày 12/02/2024. Danh mục thiết bị y tế đã qua sử dụng cấm nhập khẩu tại Phụ lục I Thông tư 12/2018/TT-BCT (sửa đổi bởi Phụ lục I Thông tư 08/2023/TT-BCT) được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 31/12/2026 theo khoản 3 Điều 21 Thông tư 48/2026/TT-BCT. Ngày 15 tháng 9 năm 2026, Cục Hải quan - Bộ Tài chính ra Công văn số 21686/CHQGSQL trả lời Công ty TNHH Toyoda Gosei Hải Phòng, Cục Hải quan đề nghị Công ty căn cứ quy định tại điểm b khoản 5 Điều 25 và khoản 7 Điều 50 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa đổi tại khoản 12, khoản 28 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP), liên hệ với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan tạm nhập để được hướng dẫn các thủ tục cụ thể theo thẩm quyền.

Ngày 15 tháng 9 năm 2026, Cục Hải quan - Bộ Tài chính ra Công văn số 21692/CHQCNTT yêu cầu các Chi cục Hải quan khu vực triển khai kế hoạch làm sạch dữ liệu doanh nghiệp trên Hệ thống Đăng ký và quản lý người sử dụng và phổ biến tới doanh nghiệp. Kể từ 25/9/2026, doanh nghiệp truy cập https://dksd.customs.gov.vn/client/external để rà soát, cập nhật và làm sạch dữ liệu người sử dụng đã đăng ký tài khoản trên Hệ thống Đăng ký người sử dụng VNACCS, theo phụ lục hướng dẫn gửi kèm công văn. Các Chi cục hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp và báo cáo vướng mắc về Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan. 17 Ngày 16 tháng 9 năm 2026, Cục Hải quan - Bộ Tài chính ra Thông báo số 21794/TBCHQ về kết quả xác định trước mã số cho Công ty TNHH Quản lý chuỗi cung ứng Sirline Hà Nam Việt Nam (mã số thuế 0700884805; Đơn đề nghị 01/YCPTPL-HQ ngày 04/07/2026). Hàng hóa: tên thương mại MPP Cushion; tên gọi theo cấu tạo, công dụng: hộp carton bằng bột giấy nén, kích thước 396x277x61 mm, hàng mới 100% (dùng để đóng gói máy tính xách tay); ký, mã hiệu GWOVR/HKX7F; nhà sản xuất YFY JUPITER LIMITED. Hộp gồm 03 phần: hộp MPP bên trong và hộp MPP bên ngoài (làm từ bột giấy gồm 40% bột tre và 60% bột mía), phần đỡ làm từ giấy sóng; theo tài liệu kèm theo Đơn, bột tre và bột mía là 80,65%, giấy sóng 19,35%; dùng để đựng máy tính xách tay và phụ kiện đi kèm (dây sạc, USB), chống va đập khi vận chuyển. Kết quả xác định trước mã số: thuộc nhóm 42.02, phân nhóm 4202.19 "- - Loại khác" , mã số 4202.19.90 "- - - Loại khác" tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Ngày 16 tháng 9 năm 2026, Cục Hải quan - Bộ Tài chính ra Công văn số 21814/CHQGSQL trả lời Chi nhánh Công ty TNHH AT Á Châu (Công văn 00005-2026/ATA HCM) về việc chưa thể hiện nội dung xuất xứ hàng hóa trên nhãn gốc hàng nhập khẩu. Theo khoản 2 Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026, nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bắt buộc phải thể hiện bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt khi làm thủ tục thông quan các nội dung: tên hàng hóa; xuất xứ hàng hóa; tên đầy đủ hoặc tên viết tắt và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài; đối với hàng hóa có nhãn gốc tiếng nước ngoài, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải bổ sung nhãn hàng hóa ghi bằng tiếng Việt theo khoản 1 Điều 42 trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông tại thị trường Việt Nam. Theo đó, nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu khi làm thủ tục thông quan chưa ghi nội dung xuất xứ hàng hóa là chưa phù hợp với quy định trên. Về khắc phục hậu quả đối với trường hợp không ghi đủ các nội dung bắt buộc trên nhãn gốc, Cục Hải quan đề nghị Công ty nghiên cứu khoản 8 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP ngày 01/11/2017, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 54 Điều 1 Nghị định 126/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021, và liên hệ đơn vị hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu để được hướng dẫn cụ thể theo thẩm quyền. 18 19 Ngày 16 tháng 9 năm 2026, Chi cục Hải quan khu vực II ra Công văn số 21712/HQKV2-NVHQ trả lời doanh nghiệp về miễn trừ giấy phép đối với hóa chất có trong sơn nhập khẩu. Chi cục hướng dẫn: nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập chất ma túy, tiền chất là các hoạt động phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo Điều 17 Luật Phòng, chống ma túy; Điều 2 Nghị định 28/2026/NĐ-CP ngày 19/01/2026 quy định trách nhiệm quản lý của các Bộ ngành liên quan; doanh nghiệp đối chiếu danh mục hóa chất tại các Phụ lục I, II, III, IV Nghị định 24/2026/NĐ-CP; trường hợp hóa chất không thuộc các Phụ lục II, III, IV thì khi nhập khẩu doanh nghiệp thực hiện thủ tục khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia trước khi thông quan theo Điều 6 Nghị định 26/2026/NĐ-CP. Việc miễn trừ cấp Giấy chứng nhận sản xuất, kinh doanh đối với hóa chất có điều kiện và Giấy phép sản xuất, kinh doanh 23 Connecting logistics professionals doanh, xuất khẩu, nhập khẩu đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trong trường hợp hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt chứa trong các sản phẩm được quy định tại khoản 6 Điều 21 Nghị định 26/2026/NĐ-CP và Khoản V Phần C Mục 2 Phụ lục III ban hành kèm theo Điều 5 Nghị quyết 19/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026. Ngày 17 tháng 9 năm 2026, Cục Hải quan - Bộ Tài chính ra Công văn số 21850/CHQGSQL trả lời Công ty Cổ phần – Thương mại – Đầu tư Trăn Cá Sấu Ngọc Sơn về đề nghị chấp thuậncthhấủptục hải quan xuất khẩu tại chỗ cho nguyên liệu thuộc CITES. Cục Hải quan nêu: Công văn 18/CTVN ngày 19/02/2025 của Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam viện dẫn Nghị định 84/2021/NĐ-CP ngày 22/9/2021, nay đã hết hiệu lực theo Nghị định 42/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026. Quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi công ước CITES thực hiện theo Thông tư 85/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025. Đề nghị Công ty nghiên cứu Thông tư 85/2025/TT-BNNMT, đối chiếu với lô hàng dự kiến làm thủ tục hải quan để thực hiện; trường hợp phát sinh vướng mắc thì liên hệ Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam để được hướng dẫn.

Ngày 21 tháng 9 năm 2026, Chi cục Hải quan khu vực II ra Công văn số 21939/HQKV2-NVHQ trả lời Công ty TNHH Green Planet Distribution Centre về thủ tục nhập khẩu theo mã loại hình A12/A11 và khai chuyển đổi mục đích sử dụng đối với hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất. Chi cục đề nghị Công ty căn cứ Luật Quản lý ngoại thương 2017, Điều 7 Nghị định 09/2018/NĐ-CP (hiệu lực đến hết 17/10/2026), Điều 7 Nghị định 342/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 18/10/2026), Điều 74 và Điều 77 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi tại khoản 45, khoản 48 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC) để thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu; trường hợp vướng mắc về quyền xuất khẩu, nhập khẩu, liên hệ Bộ Công Thương. Về mã loại hình, Công ty căn cứ Quyết định 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/5/2021 và mục 1, 2, 6 Công văn 1478/TCHQ-GSQL, đối chiếu hồ sơ, tài liệu và thực tế hoạt động để xác định mã loại hình phù hợp; trường hợp vướng mắc, liên hệ đơn vị hải quan nơi đăng ký tờ khai. Ngày 21 tháng 9 năm 2026, Cục An toàn thực phẩm - Bộ Y tế ra Thông báo số 1913/ATTP-KN phúc đáp Công văn 21356/CHQ-GSQL ngày 07/9/2026 của Cục Hải quan. Theo qTuhaông tư 27/2026/TT-BYT, dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng nhựa tổng hợp và cao su thuộc danh mục rủi ro trung bình, yêu cầu quản lý là tự công bố sản phẩm theo Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Khoản 3 Điều 82 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định hàng hóa thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao đã được cấp giấy phép lưu hành hoặc đã thực hiện một biện pháp quản lý chất lượng tương ứng nêu trong danh mục theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì không cần thực hiện việc kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo khoản 1, khoản 2 Điều 82 mà thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Do đó, các sản phẩm này được kiểm tra theo Luật An toàn thực phẩm; nếu thuộc danh mục kèm Thông tư 15/2024/TT-BYT và không được miễn thì phải thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu theo quy định. 22 23 Ngày 22 tháng 9 năm 2026, Cục Hải quan - Bộ Tài chính ra Công văn số 22034/CHQGSQL trả lời doanh nghiệp về nhập khẩu N2O dạng viên nén 8g chứa trong bình vỏ thép mini dùng làm phụ gia thực phẩm. Về mã số, N2O hàm lượng từ 99% trở lên, chứa trong bình vỏ thép mini dùng một lần, không thể nạp lại, thuộc mã 2811.29.90 "Loại khác" . Về tự công bố sản phẩm, kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm, giấy phép nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, kiểm định an toàn bình chịu lực, doanh nghiệp liên hệ Bộ Y tế và Bộ Công Thương theo thẩm quyền. 25 Connecting logistics professionals 24 Thực hiện Quyết định 2232/QĐ-BCT ngày 11/9/2026 (có hiệu lực ngày 15/9/2026), Phòng Quản lý xuất nhập khẩu khu vực III (trước đây là Phòng Quản lý xuất nhập khẩu khu vực Thành phố Hồ Chí Minh) thông báo nội dung liên quan đến công tác cấp C/O: đối với C/O mẫu EUR.1 và EUR.1 UK, doanh nghiệp in tên tiếng Anh của Phòng tại ô 11 C/O là "Agency for Foreign Trade (IEMO No. III)"; đối với C/O giấy mẫu EUR.1, EUR.1 UK, EAV, AI, Phòng sẽ ký và gửi C/O ra Cục Xuất nhập khẩu đóng dấu; đối với các mẫu C/O điện tử do Phòng cấp vẫn thực hiện như bình thường. Mẫu EUR.1 minh họa thể hiện tại ô 11: Customs office/Issuing authority "Agency for Foreign Trade (IEMO No. III)" , Issuing country "VIET NAM" , Place "Ho Chi Minh City" .

Nguồn: VLA

VIDEO CLIP