Giá cước

Quy định giá cước vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt - Thực hiện từ ngày 01-09-2014
28/08/2014 10:38
Quy định giá cước vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt, phụ phí vận chuyển hàng hóa và các khoản phí khác thực hiện từ ngày 01/09/2014, ban hành theo Quyết định số 1162/QĐ-ĐS ngày 18/8/2014 của Tổng công ty ĐSVN.
 
A. QUI ĐỊNH GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG SẮT :
 
I. Biểu cước phổ thông nguyên toa (sau đây gọi tắt là cước PTNT): 
Bậc cước ≤ 30 Km (đồng/1tấn) 31 – 150 Km (đ/1T/Km) 151 – 500 Km (đ/1T/Km) 501 – 900 Km (đ/1T/Km) 901 – 1300 Km (đ/1T/Km) Từ 1301 Km trở lên (đ/1T/Km)
1 35.484 607 330 249 243 239
2 40.807 698 380 286 279 275
-   Phương pháp tính cước : Cộng dồn từng chặng.
-   Bậc cước, loại hàng hóa theo quy định tại Quyết định số 1158/QĐ-ĐS ký ngày 15/8/2014 của Tổng công ty ĐSVN. 

II. Giá cước các loại hàng khác có qui định tăng, giảm so với cước PTNT:
1. Hàng hóa  vận chuyển ở cự ly ngắn dưới 200 km giá cước tính bằng 1,3 lần cước PTNT, trừ một số mặt hàng có qui định riêng, hàng đã có quy định tăng, giảm cước và các mặt hàng đã có quy định giá cước cụ thể (mục V).
2. Cước vận chuyển hàng lẻ: 
-   Vận chuyển ở cự ly < 200 km tính bằng 1,5 lần cước PTNT.
-  Vận chuyển ở cự ly ≥ 200 km tính bằng 1,3 lần cước PTNT.
3. Cước hàng nguyên toa kéo theo tàu khách tính bằng 1,4 lần cước PTNT.
4. Cước vận chuyển hàng hóa bằng tàu riêng; vận chuyển xăng dầu bằng toa xe P chuyên dùng; vận chuyển hàng hóa bằng toa xe của chủ hàng, phương tiện tự chạy kéo theo đoàn tàu; hàng quá khổ giới hạn, quá dài, quá nặng: Cụ thể xem văn bản.

III. Qui định giá cước đối với các ga qui định có xếp dỡ hàng hóa:
1.  Cước vận chuyển hàng hóa đối với hàng có các ga đi và ga đến đều là ga qui định có xếp dỡ hàng hóa được tính bằng 1 lần cước PTNT.
2. Cước vận chuyển hàng hóa đối với hàng chỉ có ga đi hoặc ga đến là ga qui định có xếp dỡ hàng hóa được tính bằng 1,2 lần cước PTNT.
3. Cước vận chuyển hàng hóa đối với hàng có cả ga đi và ga đến đều không phải là ga qui định có xếp dỡ hàng hóa được tính bằng 1,3 lần cước PTNT.
4.  Đối với các mặt hàng vận chuyển nội ngành để phục vụ duy tu, sửa chữa nâng cấp đường sắt đều được tính bằng 1 lần cước PTNT (không áp dụng khoản 2 và 3 nêu trên).
(Xem danh sách các ga có quy định xếp dỡ, vận chuyển hàng hóa ...)

IV. Cước vận chuyển Container và dụng cụ đã qua sử dụng trả về ga gửi :
1. Cước vận chuyển container:
a) Container nặng qui định tính cước bậc 1, không phân biệt loại hàng xếp trong Container. Trọng lượng tính cước như sau :
-  Đối với các loại container thông dụng có trọng tải sử dụng lớn nhất R ≤ 24 tấn (loại 1C, 1CC, 1A, 1AA): Trọng lượng tính cước là trọng tải sử dụng lớn nhất của container khi xếp lên toa xe (bao gồm tải trọng đăng ký của container và trọng lượng bì).
-  Đối với các loại container có trọng tải sử dụng lớn nhất R>24 tấn : Trọng lượng tính cước là trọng tải thực tế hàng xếp trong container và trọng lượng bì của container, nhưng không nhỏ hơn 24 tấn đồng thời không vượt quá trọng tải sử dụng lớn nhất của container và trọng tải kỹ thuật cho phép của toa xe.
-  Trường hợp vận chuyển 02 container 20 feet cùng xếp trên 1 toa xe MM 4 trục (đảm bảo kỹ thuật xếp hàng): trọng lượng tính cước là tổng trọng tải hàng thực tế xếp lên 2 container cộng với tổng trọng lượng bì của 2 container nhưng không được nhỏ hơn 24 tấn đồng thời không vượt quá trọng tải kỹ thuật cho phép của toa xe.
-  Cước vận chuyển container 20 feet trên xe MM 6 trục là tổng cước của từng container.
b) Container vận chuyển chiều trả rỗng quay về ga gửi giá cước được tính cước bằng 30% cước vận chuyển chiều nặng;
c) Cước vận chuyển vỏ container (chỉ vận chuyển 1 chiều) tính cước bậc 1, trọng lượng tính cước theo trọng lượng thực tế nhưng không nhỏ hơn 75% tải trọng kỹ thuật cho phép của toa xe (kể cả trường hợp xếp 2 vỏ container 20 feet trên 1 toa xe).
2. Các toa xe chở dụng cụ đã qua sử dụng khi gửi trả về ga gửi cho chủ gửi (lượt về) như : Đồ kê lót, vít- tăng-đơ (gia cố), đồ chứa hàng (trừ container rỗng), vỏ bình gas, vỏ chai các loại, thùng đựng nước giải khát, thùng phi rỗng, vỏ can, két nhựa được tính bằng 60% cước chiều nặng (cước lượt đi) và không được áp dụng các qui định giảm trọng lượng tính cước khác (nếu có). 
3. Bộ gía quay để vận chuyển ray 25 m trên cụm 2 toa xe MM liên kết và các phụ kiện kèm theo khi gửi trả về ga gửi cho chủ gửi (lượt về) tính cước bằng 30% cước chiều nặng (cước lượt đi) và không được áp dụng các qui định giảm trọng lượng tính cước khác (nếu có).
4. Bộ giá quay của đường sắt Trung Quốc để vận chuyển ray 25m trên cụm 2 toa xe MM liên kết và các phụ kiện kèm theo khi gửi trả về ga gửi cho chủ gửi (lượt về) không thu tiền cước.

V. Qui định giá cước vận chuyển một số mặt hàng cụ thể :
1. Cước vận chuyển mặt hàng sắt thép phế liệu : Xếp xe G tăng tính bằng 1,3 lần cước PTNT, xếp trên toa xe không mui tính bằng 1,2 lần cước PTNT.
2. Cước vận chuyển gỗ các loại (trừ đồ dùng bằng gỗ, gỗ dăm, tà vẹt gỗ) tính bằng 1,5 lần cước PTNT.
3. Giá cước vận chuyển các loại đất, bột đất, cát xếp trên toa xe GG tính bằng 1,2 lần cước PTNT.
4. Hàng hóa xếp, dỡ hoặc vừa xếp vừa dỡ tại các vị trí ngoài khu gian hoặc trong đường nhánh ngoài khu gian được tính bằng 1,05 lần cước PTNT.
5. Cước vận chuyển hàng hóa xếp trên các toa Hành lý chuyên dùng; các toa xe XT đã cải tạo thành xe G; toa xe B chuyển đổi; toa xe của khách hàng đầu tư, toa xe khách hàng bỏ vốn sửa chữa; vận chuyển hàng hóa liên vận Quốc tế trên đường sắt Quốc gia và hàng xếp trên toa xe của đường sắt Trung Quốc : Quy định cụ thể xem văn bản.

B. TRỌNG LƯỢNG TÍNH CƯỚC HÀNG HÓA:
I.  ĐỐI VỚI HÀNG NGUYÊN TOA :
1.     Trọng lượng tính cước hàng nguyên toa được tính theo trọng tải kỹ thuật cho phép của toa xe. Riêng toa xe GG Ấn Độ có số hiệu từ 131201 đến 131702 khi xếp hàng đi đến các ga trong khu đoạn giới hạn tải trọng 3,6 tấn / mét được tính theo trọng lượng hàng xếp thực tế trên toa xe (không vượt quá trọng tải kỹ thuật cho phép của toa xe) nhưng không nhỏ hơn 30 tấn.
2.     Trọng lượng tính cước đối với hàng cồng kềnh:
a.     Trọng lượng tính cước hàng cồng kềnh được tính theo trọng lượng hàng xếp thực tế trên toa xe nhưng không nhỏ hơn 75% trọng tải kỹ thuật cho phép của toa xe. Hàng cồng kềnh khi xếp trên toa xe có trọng tải dưới 30 tấn, trọng lượng tính cước bằng 75% trọng tải kỹ thuật cho phép của toa xe; khi xếp trên toa xe khổ đường 1.000 mm có trọng tải ≥ 30 tấn được tính cước theo trọng lượng thực tế nhưng không nhỏ hơn 23 tấn.
b.     Hàng cồng kềnh xếp trên toa xe GG có thể tích từ 68 m3 đến dưới 71 m3 được tính cước theo trọng lượng thực tế xếp trên toa xe nhưng không nhỏ hơn 20tấn; hàng cồng kềnh xếp trên toa xe GG có thể tích dưới 68 m3 được tính cước theo trọng lượng thực tế xếp trên toa xe nhưng không nhỏ hơn 18 tấn.
3.     Hàng rời (muối công nghiệp, quặng chì, than mỡ, than đá, thạch cao, clinke và lưu huỳnh không đóng bao) xếp trên toa xe không mui bằng thiết bị cơ giới : Trọng lượng tính cước tính theo trọng lượng hàng xếp thực tế trên toa xe nhưng không nhỏ hơn 90% trọng tải kỹ thuật cho phép của toa xe.
4.     Trọng lượng tính cước các mặt hàng khác: cụ thể xem văn bản.
II.   ĐỐI VỚI HÀNG LẺ :
1.     Trọng lượng tính cước hàng không cồng kềnh là trọng lượng hàng hóa thực tế vận chuyển (đã qua cân).
2.     Trọng lượng tính cước hàng cồng kềnh được tính theo thể tích quy đổi, cứ  1m3 tính bằng 300 kg.

C. PHỤ PHÍ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA VÀ CÁC KHOẢN PHÍ KHÁC :
I. TIỀN BẢO QUẢN, LƯU HÀNG HÓA TẠI KHO, BÃI CỦA ĐƯỜNG SẮT :
1. Tiền bảo quản:
a. Hàng thường nguyên toa : Từ ngày thứ nhất đến hết ngày thứ 5 : 5.300 đồng/ tấn/ ngày đêm. Từ ngày thứ 6 trở đi tăng 50% so với mức giá 5 ngày đầu.
b. Hàng cồng kềnh nguyên toa : Từ ngày thứ nhất đến hết ngày thứ 5 : 6.700 đồng / tấn/ ngày đêm. Từ ngày thứ 6 trở đi tăng 50% so với mức giá 5 ngày đầu.
c. Hàng lẻ : 100 kg hoặc không đủ 100 kg : 2.500đồng /100kg /ngày đêm.
d. Mức phí bảo quản hàng quý giá, hàng nguy hiểm : Giao cho ga thỏa thuận với khách hàng nhưng ít nhất bằng 2 lần so với hàng thường.
2. Tiền lưu hàng hóa : Tính bằng 50% tiền bảo quản hàng hóa  tương ứng.
3. Để khuyến khích khách hàng dỡ hàng giải phóng nhanh toa xe : Miễn phí tiền bảo quản, tiền lưu hàng hóa tại kho, bãi của đường sắt trong 48 giờ đầu tiên (2 ngày đầu) từ ngày thứ 3 tính theo quy định trên.

II. TIỀN ĐỌNG TOA XE CỦA ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM :
Tiền đọng toa xe của ĐSVN do chủ hàng gây ra tính theo số toa xe và số giờ đọng quá thời gian qui định và được qui tròn như sau : ≥ 30 phút đến dưới 60 phút tính đủ 01 giờ, < 30 phút không tính (đơn vị tính : đồng /1 giờ xe).
Thời gian đọng xe Toa xe Khổ đường 1000 mm Toa xe Khổ đường 1450 mm
Từ giờ thứ nhất đến giờ thứ 6 29.000 32.000
Từ giờ thứ 7 đến giờ thứ 12 39.000 50.000
Từ giờ thứ 13 đến giờ thứ 18 53.000 69.000
Từ giờ thứ 19 trở đi 74.000 90.000

III. CÁC LOẠI PHÍ TÍNH CHO MỘT LẦN THAY ĐỔI :
1. Thay đổi ga đến (trung chuyển không sang toa):
-  Không cho thay đổi ga đến đối với các trường hợp ga đến là ga đang đọng kéo, đọng dỡ.
-  Tại ga Nha Trang đi các ga: 200.000 đồng/ toa xe.
-  Tại các ga khác: quy định cụ thể xem văn bản.
2. Thay đổi người nhận hàng : 200.000 đồng/ toa xe.
3. Hủy bỏ vận chuyển (khi đã lập hóa đơn gửi hàng) : 300.000 đồng/ toa xe.
4. Tiền phạt khai sai tên hàng :
-  Đối với hàng nguy hiểm, hàng cần có biện pháp bảo vệ đặc biệt người thuê vận tải khai không đúng, tiền phạt bằng 4 lần tiền cước hàng thực tế đã vận chuyển.
-  Đối với hàng thường người thuê vận tải vì bất kỳ lý do nào khai sai tên hàng, tiền phạt bằng 01 lần tiền cước hàng thực tế đã vận chuyển.
-  Quy định đảm bảo bí mật hàng hóa vận chuyển: Cụ thể xem văn bản.
5. Tiền phạt khai sai trọng lượng, xếp quá tải (tiền phạt bội tải) :
-  Đối với hàng lẻ : Không thu tiền phạt.
-  Khai sai trọng lượng đối với hàng nguyên toa : Là các trường hợp trọng lượng hàng chủ hàng khai trong tờ khai gửi hàng hoặc vận đơn liên vận quốc tế không đúng với trọng lượng hàng thực tế trên toa xe, bao gồm các trường hợp sau :
a. Khai sai và bội tải : Nếu phát hiện tổng trọng lượng hàng thực tế trên toa lớn hơn 105% trọng tải kỹ thuật của toa xe (vượt quá 5%) hoặc vượt quá trọng tải kỹ thuật cho phép của toa xe thì tiền phạt bội tải bằng 4 lần tiền cước thực tế đã vận chuyển.
b. Khai sai nhưng không bội tải : Là các trường hợp tổng trọng lượng hàng thực tế trên toa ≤ 105% trọng tải kỹ thuật của toa xe hoặc chưa vượt quá trọng tải kỹ thuật cho phép của toa xe :
    +  Nếu phát hiện trọng lượng hàng thực tế trên toa lớn hơn trọng lượng chủ hàng khai, tiền phạt bằng 10% tiền cước đã vận chuyển.
     +  Nếu phát hiện trọng lượng hàng thực tế trên toa nhỏ hơn trọng lượng chủ hàng khai, tiền phạt bằng 15% tiền cước đã vận chuyển.
6. Tiền vệ sinh toa xe : Với các toa xe dỡ, trách nhiệm vệ sinh thuộc chủ hàng nhưng chủ hàng không có khả năng đảm nhiệm thì có thể thuê đường sắt cọ rửa, tẩy uế. Tiền vệ sinh toa xe được thỏa thuận giữa chủ hàng với ga đến trước khi dỡ hàng, trên nguyên tắc bình đẳng, tạo điều kiện thuận lợi cho chủ hàng.